- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn T Mười - Út - Trần T Tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-DS | Ngã Năm, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đinh U, sinh năm 1985 và chị Nguyễn M, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã T, thị xã N, Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Trần T, sinh năm 1964
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1964
Người đại diện ủy quyền của ông Đống: Bà Trần T, sinh năm 1964, theo văn bản ủy quyền lập ngày 15/3/2021.
Cùng địa chỉ: Số T, Ấp L, xã T, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần T và ông Nguyễn Đ có trách nhiệm trả tiền hụi cho ông Đinh U và bà Nguyễn M số tiền 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).
Thời gian và phương thức trả như sau: Bắt đầu từ ngày 01/5/2021 dương lịch bà T và ông Đ có trách nhiệm trả cho ông U và bà M mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), trả liên tiếp hàng tháng đến khi dứt nợ.
Nếu ngày trả tiền rơi vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết thì dời vào ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp bà T và ông Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ như cam kết nêu trên, thì ông U và bà M được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý thu hồi toàn bộ số nợ.
-1-
Trong trường hợp phải thi hành án, kể từ ngày ông U và bà M có đơn yêu cầu thi hành án, bà T và ông Đ còn phải chịu tiền lãi do chậm thi hành án, theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
Địa điểm giao nhận tiền: Hai bên tự thỏa thuận hoặc được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà T và ông Đ chịu án phí là 275.000đ (hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Ông U và bà M không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông Đinh U và bà Nguyễn M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 00007625 ngày 14/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Ngã Năm; - Chi cục THADS thị xã Ngã Năm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; -2- | THẨM PHÁN Đã ký Đặng Thị Vàng |