- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUÂN - THẮNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST- DS | V, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Minh Q– sinh năm 1950
Nơi ĐKHKTT: Tổ 36A, khu 17, phường G, thành phố V, tỉnh P
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn P– sinh năm 1978
Trú tại: Số nhà 01, Ngừ 148, phố Minh Lang, phường T, thành phố V, tỉnh P.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T– sinh năm 1968
Nơi ĐKHKTT: số 2157, Đại Lộ Hùng Vương, phường G, thành phố V, tỉnh P;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hồ Văn P người đại diện theo ủy quyền của bà Vũ Thị Minh Q và ông Nguyễn Đức T đều thống nhất xác nhận: ông Nguyễn Đức T còn nợ bà Vũ Thị Minh Q số tiền nợ gốc là 220.000.000đ (Hai trăm hai mươi triệu đồng chẵn).
Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận về phương thức trả nợ như sau: Chậm nhất đến 25/4/2021 ông Nguyễn Đức T sẽ trả toàn bộ số nợ gốc 220.000.000đ (Hai trăm hai mươi triệu đồng chẵn) cho bà Vũ Thị Minh Q, bà Q không tính lãi số tiền trên. Đến ngày 25/4/2021 ông Nguyễn Đức T không trả đầy đủ thì phía nguyên đơn có quyền làm đơn đề nghị thi hành án theo quy định của pháp luật và ông T phải chịu lói suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: ông Nguyễn Đức T tự nguyện chịu 5.500.000đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP; Tỉnh P; - Chi cục THA DS TP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Quân |