vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 15/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1973, địa chỉ: Số nhà 14, Ngõ 2, Đường P, Tổ 5, phường Đ, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Lê Thị Hồng V, sinh năm 1975; HKTT: số 22, Dãy B4, Ngõ 8, Phố N, Tổ 12, Phường Q, Quận H, Tp Hà Nội; nơi cư trú hiện nay: Chung cư D, Bộ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận vụ án dân sự về việc kiện đòi tiền T - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HOÀ BÌNH
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSTp. H, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc kiện đòi tiền.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1973, địa chỉ: Số nhà 14, Ngõ 2, Đường P, Tổ 5, phường Đ, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Lê Thị Hồng V, sinh năm 1975; HKTT: số 22, Dãy B4, Ngõ 8, Phố N, Tổ 12, Phường Q, Quận H, Tp Hà Nội; nơi cư trú hiện nay: Chung cư D, Bộ Q. P, Số 16B, đường N1, Phường Y, Quận H, Tp Hà Nội.

* Bị đơn: bà Hoàng Thái H, sinh năm 1980; HKTT: xóm D (cũ), nay là Tổ 5, Phường K, Tp H, tỉnh Hòa Bình; nơi cư trú hiện nay: số nhà 62; đường N2, Tổ 8, phường Đ, Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thái H có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trần Thị Thanh T số tiền vay gốc bà H còn nợ bà T là: 195.000.000đ (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ, nếu bà H không trả cho bà T số tiền nói trên thì hàng tháng bà H còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 - Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí: bà Trần Thị Thanh T, bà Hoàng Thái H mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 2.437.500đ (Hai triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Tiền án phí của bà T được trừ vào 4.875.000đ tạm ứng án phí đã nộp và bà T còn được trả lại 2.437.500đ tạm ứng án phí còn thừa - theo Biên lai thu số 0004243 ngày 15/3/2021, tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ