- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Kiều Thị H- sinh năm 1965 HKTT: thôn Xà Cầu, xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Bị đơn: Chị Cao Thị B– sinh năm 1972 HKTT: thôn Hoa Đường, xã Trường Thịnh, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:13/2021/QĐST- DS | Ứng Hòa, ngày 24 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST- DSST ngày 06 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Kiều Thị H- sinh năm 1965 HKTT: thôn Xà Cầu, xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Bị đơn: Chị Cao Thị B– sinh năm 1972 HKTT: thôn Hoa Đường, xã Trường Thịnh, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về xác nhận nợ: Chị Cao Thị B xác nhận còn nợ bà Kiều Thị H số tiền 70.000.000đ (bẩy mươi triệu đồng) 2.2. Về phương án trả nợ các đương sự thống nhất như sau: Đợt 1: Ngày 25/8/2021 chị Cao Thị B trả bà Kiều Thị H số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng); Đợt 2: Ngày 25/9/2021 chị Cao Thị B trả bà Kiều Thị H số tiền 25.00.000đ (hai mươi lăm triệu đồng); Đợt 3: Ngày 25/10/2021 chị Cao Thị B trả bà Kiều Thị H số tiền còn lại là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng). 2.3. Về lãi suất: Bà Kiều Thị H không yêu cầu chị Cao Thị B phải trả lãi suất trên số tiền nợ gốc chị B đã vay. 2.4. Về án phí: Chị Cao Thị B phải nộp 875.000đ (tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng). Bà Kiều Thị H phải nộp 875.000đ (tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng). Bà Kiều Thị H được hoàn lại số tiền 875.000đ (tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) (Theo biên lai thu số 0057179 ngày 05/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa - THADS huyện Ứng Hòa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |