vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1963. Ông Đỗ Ngọc C, sinh năm 1963. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị V, Đỗ Ngọc C và Lê Thị M, Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSSơn Dương, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20/4/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2021/TLST-DS, ngày 25 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1963.

Ông Đỗ Ngọc C, sinh năm 1963.

Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị V: Ông Ngô Quang Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1975.

Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm trả nợ: Bà Lê Thị M và Ông Nguyễn Văn V có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Thị V, ông Đỗ Ngọc C tổng số tiền là 645.000.000đ (Sáu trăm bốn mươi lăm triệu đồng). Chia ra, bà Lê Thị M phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Thị V, ông Đỗ Ngọc C số tiền 322.500.000đ (Ba trăm hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng); ông Nguyễn Văn V phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Thị V, ông Đỗ Ngọc C số tiền 322.500.000đ (Ba trăm hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bà M, ông Vũchậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của toàn bộ vụ án là 14.900.000đ (Mười bốn triệu chín trăm nghìn đồng). Chia ra, bà Trần Thị V và ông Đỗ Ngọc C phải chịu 7.450.000đ (Bảy triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003822 ngày 24/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Bà Trần Thị V và ông Đỗ Ngọc C đã nộp đủ án phí, hoàn trả cho bà V, ông C số tiền chênh lệch án phí là 7.450.000đ (Bảy triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Lê Thị M, ông Nguyễn Văn V phải chịu 7.450.000đ (Bảy triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ