vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP) B Địa chỉ: số 109, Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn ngân hàng B và bị đơn bà Võ Thị Anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSHồng Dân, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP) B

Địa chỉ: số 109, Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành

phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D, chức vụ: Giám đốc Ngân

hàng TMCP B chi nhánh Bạc Liêu.

Người được ủy quyền lại (Theo văn bản ủy quyền tham gia tố tụng số:

530/2021/QĐ-LienvietPostBank.BL, ngày 10/5/2021): Ông Nguyễn Văn Y, chức vụ: chuyên viên của Ngân hàng TMCP B chi nhánh Bạc Liêu.

Bị đơn: Bà Võ Thị Anh Đ, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Võ Thị Anh Đ đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền gốc và lãi (Tính đến hết ngày 07/7/2021) là 81.049.981 đồng. (Trong đó: nợ gốc 75.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 5.106.579 đồng, nợ lãi quá hạn 943.402 đồng).

Buộc bà Võ Thị Anh Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền gốc và lãi (Tính đến hết ngày 07/7/2021) là 81.049.981 đồng. (Trong đó: nợ gốc 75.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 5.106.579 đồng, nợ lãi quá hạn 943.402 đồng).

“Kể từ ngày 08/7/2021, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 2.027.000 đồng: Do bà Võ Thị Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc bà Võ Thị Anh Đ phải có nghĩa vụ nộp số tiền là 2.027.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Ngân hàng TMCP B đã dự nộp số tiền 1.980.000 đồng theo biên lai thu tạm

ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 0005827, ngày 01/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay sẽ được hoàn trả lại toàn bộ số tiền 1.980.000 đồng.

Ngân hàng TMCP B đã dự nộp chi phí tố tụng số tiền 10.000.000 đồng nay sẽ

được hoàn trả lại toàn bộ số tiền 10.000.000 đồng tại Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ