- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QD CNTT DUONG SU NGAN HANG H - LE TRONG P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 230/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng H (sau đây viết tắt là H). Địa chỉ: Số H đường N, phường B, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H – Chức vụ chuyên viên khách hàng cá nhân - Ngân hàng H – Chi nhánh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số H đường P, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 07/9/2020).
- Bị đơn: Ông Lê Trọng P, sinh năm: 1978 và bà La Thị Hồng T, sinh năm: 1979. Cùng địa chỉ: Số B đường N, khóm N, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Thảo Tường V, sinh năm 2004.
Người giám hộ của cháu Vy: Ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T là cha, mẹ ruột của cháu Vy.
Cùng địa chỉ: Số B đường N, khóm N, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng H là bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T, cháu Lê Thảo Tường V thống nhất số tiền vốn, lãi ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T còn nợ Ngân hàng H tính đến ngày 08/3/2021, tổng số tiền là 110.710.433 đồng (Trong đó nợ gốc 107.344.232 đồng; lãi trong hạn: 2.789.933 đồng; lãi quá hạn 576.268 đồng của hợp đồng tín dụng Trung dài hạn 0049/16/HĐTDTDH ngày 02/02/2016, khế ước nhận nợ số 0049/16/HĐTDTDH /KUNN/01 ngày 02/02/2016.
2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Bị đơn ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T đồng ý trả cho Ngân hàng H số tiền vốn và lãi tổng cộng là 110.710.433 đồng (Trong đó nợ gốc 107.344.232 đồng; lãi trong hạn: 2.789.933 đồng; lãi quá hạn 576.268 đồng) vào ngày 08/6/2021 tại Ngân hàng H – Chi nhánh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số H đường P, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
Kể từ ngày 09/3/2021, ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng H cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng H.
Đến hạn trả nợ mà ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T, cháu Lê Thảo Tường V đồng ý cho Ngân hàng H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 62,7m2 thửa đất số 14, tờ bản đồ số 40, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BQ 739251, số vào sổ cấp GCN:CH00971 do Ủy ban nhân dân thành phố Sóc Trăng, cấp ngày 21/01/2014 cho ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T, đất tọa lạc tại Số B đường N, khóm N, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0038/16/HĐBĐ -207 ngày 02/02/2016. Phần có vị trí tứ cận:
Hướng bắc giáp Lâm An P có số đo 4,0m;
Hướng Nam giáp hẻm B đường N có số đo 4,38m;
Hướng Đông giáp đất của ông Phan Hoàng Đ, thửa đất số 95, đất trống có số
đo 14,89m;
Hướng Tây giáp đất của ông Nguyễn Khắc T có số đo 17,91m.
Và tài sản gắn liền: Nhà 02 tầng nền lát gạch men, vách tường gạch, khung bê
tông cốt thép, trần la phong, sàn lầu gỗ, đỡ mái thép, lọp tol. Diện tích trệt: 59m2. Tổng diện tích sàn 118m2.
Mái che trước: 8,8m2. Kết cấu: Khung đỡ mái thép, lọp tol, sân xi măng, phía
trước 8m2.
Để Ngân hàng thu hồi nợ.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 2.767.761 đồng.
Ngân hàng H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng H số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 3.318.400 đồng theo biên lai số 0004678 ngày 19/10/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
2.4. Ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T đồng ý chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 950.000 đồng. Số tiền này Ngân hàng H đã tạm ứng trước nên ông Lê Trọng P và bà La Thị Hồng T có trách nhiệm thanh toán số tiền 950.000 đồng lại cho Ngân hàng H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TP ST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Bích Tuyền |