vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thường Tín, TP. Hà Nội Tuyên án 01/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (viết tắt là Techcombank) Trụ sở: Số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nhị, chức vụ: Giám đốc xử lý nợ. (Văn bản ủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSThường Tín, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 348, 351, 355, 470 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (viết tắt là Techcombank) Trụ sở: Số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nhị, chức vụ: Giám đốc xử lý nợ. (Văn bản ủy quyền số 1218/QĐ-HĐQT ngày 27/09/2017) Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Ngọc, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. (Văn bản ủy quyền số 863-03/2021/UQ-TCB ngày 20/09/2021)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc T, sinh năm 1972

Bà Ngô Thị H, sinh năm 1974 Cùng trú tại: Thôn Vạn Điểm, xã Vạn Điểm, huyện Thường Tín, Hà Nội.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Nguyễn Phúc C, sinh năm 1995

2. Anh Nguyễn Phúc N, sinh năm 2000

3. Chị Nông Khánh L, sinh năm 1999

4. Cháu Nguyễn Phúc K, sinh năm 2019 Cùng trú tại: Thôn Vạn Điểm, xã Vạn Điểm, huyện Thường Tín, Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Vợ chồng ông Nguyễn Phúc T và bà Ngô Thị H, xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam tính đến ngày 23/11/2021 tổng số tiền là: 2.303.411.524 đồng (hai tỉ ba trăm lẻ ba triệu, bốn trăm mười một nghìn, năm trăm hai tư đồng) bao gồm 815.825.000 đồng nợ gốc; 1.487.586.524 đồng nợ lãi (trong đó: lãi trong hạn: 837.024.376 đồng; lãi quá hạn: 650.562.148 đồng) và lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ ngày 24/11/2021 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 10692/HĐTD/TH-TN/TCB-SGO ngày 27/11/2010 cùng khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 10692 ngày 30/11/2010.

2. Ông Nguyễn Phúc T và bà Ngô Thị H đồng ý chậm nhất ngày 31/3/2022 sẽ thanh toán trả Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam số tiền là: 2.303.411.524 đồng (hai tỉ ba trăm lẻ ba triệu, bốn trăm mười một nghìn, năm trăm hai tư đồng) bao gồm 815.825.000 đồng nợ gốc; 1.487.586.524 đồng nợ lãi (trong đó: lãi trong hạn: 837.024.376 đồng; lãi quá hạn: 650.562.148 đồng) và lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ ngày 24/11/2021 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 10692/HĐTD/TH-TN/TCB-SGO ngày 27/11/2010 cùng khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 10692 ngày 30/11/2010.

+ Trường hợp ông Nguyễn Phúc T và bà Ngô Thị H thực hiện theo đúng nội dung cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 808755, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 0584/QSDĐ/VĐ do UBND huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 07/5/2001.

+ Trường hợp chậm nhất đến ngày 31/03/2022, ông Nguyễn Phúc T và bà Ngô Thị H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ khoản nợ nêu trên cùng lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ, tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 290, tờ bản đồ số 05 tại Vạn Điểm, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (cũ) nay là TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số S 808755, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 0584.QSDĐ/VĐ do UBND huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 07/5/2001. Đính chính thông tin bên thế chấp ngày 26/11/2010 tại Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.

+ Trường hợp sau khi phát mại toàn bộ tài sản thế chấp mà vẫn không thanh toán được hết nợ thì vợ chồng ông Nguyễn Phúc T và bà Ngô Thị H phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nốt khoản nợ gốc và lãi phát sinh (lãi tính như thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết).

3. Về án phí: ông Nguyễn Phúc T và bà Ngô Thị H phải nộp 39.034.000 đồng (ba mươi chín triệu, không trăm ba mươi tư nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 49.983.000 đồng (bốn mươi chín triệu, chín trăm tám mươi ba nghìn đồng chẵn) tại biên lai thu số AA/2020/22627 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín - Thành phố Hà Nội.

Trường hợp quyết định có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ