vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K ( Viết tắt NH TMCP K). Trụ sở chính: phường V, thành phố R, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP L - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 13/2021/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 4 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K ( Viết tắt NH TMCP K).

Trụ sở chính: phường V, thành phố R, tỉnh K.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu Nh – Phó Giám đốc NH TMCP K – Phòng giao dịch Mỏ Cày Nam.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh: 1974; Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh: 1994.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã Ai, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H và Chị Nguyễn Thị Mộng T có nghĩa vụ liên đới thanh toán nợ cho NH TMCP K tổng số tiền còn nợ đến ngày 04/12/2020 là 258.667.189 (Hai trăm năm mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm tám mươi chín) đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 05/12/2020 theo hợp đồng tín dụng số 115/2014/HĐTD/0303-2257 ngày 29/12/2014 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Trường hợp Bà Nguyễn Thị H và Chị Nguyễn Thị Mộng T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì NH TMCP K được quyền xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp số 115/2014/HĐTC-BĐS/0303-2257 ngày 30/12/2014 đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số R 117137 số vào sổ cấp GCN 00996/QSDĐ/1560/QĐUB thửa đất số 31, 1300, tờ bản đồ 02, 2 mãnh D, diện tích 1020m2 tọa lạc tại xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 6.467.000 (Sáu triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn) đồng, Bà Nguyễn Thị H và Chị Nguyễn Thị Mộng T liên đới có nghĩa vụ nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho NH TMCP K (do NH TMCP K – Phòng giao dịch Mỏ Cày Nam nhận thay) số tiền đã tạm ứng 6.467.000 (Sáu triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005863 ngày 19/01/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ