vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng N- Chi nhánh huyện LN, Bắc Giang II. Người đại diện theo ủy quyền: Do ông Nguyễn Trường G - Giám đốc chi nhánh huyện LN Bắc Giang II đại diện theo ủy quyền. Tại Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSLục Ngạn, ngày 17 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 9 tháng 08 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

- Nguyên đơn: Ngân hàng N- Chi nhánh huyện LN, Bắc Giang II.

Người đại diện theo ủy quyền: Do ông Nguyễn Trường G - Giám đốc chi nhánh huyện LN Bắc Giang II đại diện theo ủy quyền. Tại Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N.

Ông Phạm Văn D - Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng Nb Chi nhánh huyện LN, Bắc Giang II. Đại diện theo uỷ quyền theo Giấy ủy quyền số 409/NHNo-BGII-LNg ngày 28/07/2021 của ông Nguyễn Trường G Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh huyện LN, Bắc Giang II.

- Bị đơn: Anh Nghiêm Phạt D, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hỷ Lục M, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn Đ 2, xã T, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

Chị Hỷ Lục M uỷ quyền cho anh Nghiêm Phạt D là người đại diện.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nghiêm Phạt D và chị Hỷ Lục M có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng N- Chi nhánh huyện LN, Bắc Giang II toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi tính đến hết ngày 9/8/2021 là 284.765.567 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi bốn triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng). Trong đó dư nợ gốc là 200.000.000 đồng, tiễn lãi là 84.765.567 đồng và phải trả toàn bộ số tiền lãi phát sinh tiếp theo kể từ ngày 10/08/2021 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201703087 ngày 12/06/2017.

Thời gian thanh toán và số tiền trả làm 4 lần cụ tể như sau:

- Lần 1: Ngày 30/11/2021 (Dương lịch) trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng chẵn)

- Lần 2: Ngày 30/01/2022 (Dương lịch) trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm muoi triệu đồng chẵn)

- Lần 3: Ngày 30/3/2022 (Dương lịch) trả số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng chẵn)

- Lần 4: Ngày 30/6/2022 (Dương lịch) trả số tiền 134.765.567 đồng (Một trăm ba mươi tư triệu bảy trăm sáu mươi năm nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng) và còn phải trả toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/08/2021 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201703087 ngày 12/06/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp các bên không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trả nợ trên: Nếu bên có nghĩa vụ trả nợ vi phạm một trong các lần thanh toán trả nợ, thì Ngân hàng có quyền được yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản của anh Nghiêm Phạt D và chị Hỷ Lục M để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày 10/08/2021, anh Nghiêm Phạt D và chị Hỷ Lục M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201703087 ngày 12/06/2017 đã được ký kết giữa Ngân hàng N- Chi nhánh huyện LN Bắc Giang II và anh Nghiêm Phạt D cho đến khi anh Nghiêm Phạt D và chị Hỷ Lục M thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay

2.2. Về án phí: Anh Nghiêm Phạt D và chị Hỷ Lục M phải chịu 3.559.600 đồng (Ba triệu năm trăm lăm mươi chín nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N- Chi nhánh huyện LN Bắc Giang II phải chịu 3.559.600 đồng (Ba triệu năm trăm lăm mươi chín nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng N- Chi nhánh huyện LN Bắc Giang II số tiền 2.940.400 (Hai triệu chín trăm bốn mươi nghìn bốn trăm đồng) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2019/0001797 ngày 22/01/2021 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ