vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
  • Căn cứ chính? Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!HUYỆN!H!
!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
H, ngày 29 tháng 03 năm 2021

Số: 13/2021/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN

Căn cứ vào Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 03 năm 2021 của Hòa giải viên về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết hồ sơ thụ lý số 07/2021/HGV ngày 08 tháng 03 năm 2021

XÉT!THẤY:

Những nội dung các đương sự thống nhất được với nhau trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên là tự nguyện; nội dung thống nhất giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Trụ sở: Tòa nhà Capiatal Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Trương Thị Hồng Th, sinh năm: 1979. Nơi cư trú: Tổ 04, Ấp An Quý, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trương Thị Hồng Th phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B số tiền vay gốc và lãi là 107.437.467 đồng (Một trăm lẽ bảy triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng) (trong đó tiền nợ gốc còn lại là 91.344.000 đồng và tiền lãi trong hạn là 13.992.313 đồng và lãi quá hạn là 2.101.154 đồng). 3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định người phải thi hành còn phải chịu mức lãi suất theo các bên thỏa trong hợp đồng đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành xong. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành.

THẨM!PHÁN!

Cỡ chữ