vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh Th – sinh năm 1961; Trú tại: Thôn NL, xã HS, huyện LS, tỉnh HB. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H - sinh năm 1962; Trú tại: TK 3, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh HB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "DS Thu - Hạnh 2021 ( T/c hàng hóa)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST - DSLương Sơn, ngày 28 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2021/TLST - DS ngày 24 tháng 5 năm 2021

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh Th – sinh năm 1961; Trú tại: Thôn NL, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H - sinh năm 1962; Trú tại: TK 3, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh HB.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị Ph – sinh năm 1969; Trú tại: TK 3, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh HB. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức H - sinh năm 1962; Trú tại: TK 3, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh HB.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Đức H và bà Đặng Thị Ph có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Minh Th số tiền 253.969.000 đồng (Hai trăm năm mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn đồng) nợ gốc không tính lãi. Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

-Lần thứ nhất: Ngày 15/12/2021 ông Nguyễn Đức H và bà Đặng Thị Ph trả cho bà Lê Thị Minh Th số tiền 43.969.000 đồng (Bốn mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn đồng)

- Lần thứ hai: Ngày 15/12/2022 ông Nguyễn Đức H và bà Đặng Thị Ph trả cho bà Lê Thị Minh Th số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng)

- Lần thứ ba: Ngày 15/12/2023 ông Nguyễn Đức H và bà Đặng Thị Ph trả cho bà Lê Thị Minh Th số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng)

- Lần thứ tư: Ngày 15/12/2024 ông Nguyễn Đức H và bà Đặng Thị Ph trả cho bà Lê Thị Minh Th số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng)

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Lê Thị Minh Th tự nguyện nộp 6.350.000 đồng (Sáu triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005770 ngày 24/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ