vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 23/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Võ Văn Th, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 112, ấp Chùa Ô, xã Hậu Th, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H; Địa chỉ: Ấp Bờ Kinh, xã Hậu Th, huyện Long Ph, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13 /2021/QĐST- DSLong P, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2021/TLST- DS ngày 29 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Võ Văn Th, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 112, ấp Chùa Ô, xã Hậu Th, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H; Địa chỉ: Ấp Bờ Kinh, xã Hậu Th, huyện Long Ph, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Bà Nguyễn Thị Lệ H thống nhất nợ của ông Võ Văn Th số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị Lệ H thống nhất trả cho ông Võ Văn Th số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

Ông Võ Văn Th và bà Nguyễn Thị Lệ H thống nhất thỏa thuận: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Võ Văn Th cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Nguyễn Thị Lệ H không trả số tiền nêu trên cho ông Võ Văn Th thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Lệ H còn phải trả cho ông Võ Văn Th số tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về cách thức thanh toán: Ngày 30/3/2021 trả 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

3. Về địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

4. Về án phí:

4.1. Ông Võ Văn Th thống nhất chịu 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008148 ngày 28/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú. Như vậy, ông Võ Văn Th được nhận lại 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

4.2. Bà Nguyễn Thị Lệ H thống nhất chịu 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1946 là người cao tuổi và bà Nguyễn Thị Lệ H có đơn xin miễn nộp tiền án phí vào ngày 15/3/2021 thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Như vậy, bà Nguyễn Thị Lệ H được miễn 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ