vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 29/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh Quân- Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST- DSChư Prông, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2020/TLST- DS ngày 11 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh Quân- Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai; Địa chỉ: Số 01 Trần Hưng Đạo, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. (Theo văn bản ủy quyền thường xuyên tham gia tố tụng số 266/UQ- HĐQT- NHCT18 ngày 16/3/2020).

- Bị đơn: Ông Vũ Văn M, sinh năm 1989 cùng bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Ninh Hòa, xã Ia Bòong, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền nợ: Tính đến ngày 21/01/2021 ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị T thừa nhận còn nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần C, số tiền 841.016.468 đồng (tám trăm bốn mươi mốt triệu không trăm mười sáu nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 21/01/2021 là 141.016.468 đồng (một trăm bốn mươi mốt triệu không trăm mười sáu nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 21/01/2021).

2.2.Về phương thức và thời hạn thanh toán: Ngày 21/5/2021 (dương lịch) ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền 841.016.468 đồng (tám trăm bốn mươi mốt triệu không trăm mười sáu nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 21/01/2021 là 141.016.468 đồng (một trăm bốn mươi mốt triệu không trăm mười sáu nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 21/01/2021).

Trường hợp ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị T vi phạm mốc thời hạn trả nợ nói trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông xử lý tài sản đang thế chấp, theo:

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 549/2018/HĐBĐ/NHCT500 lập ngày 12/4/2018 được Công chứng viên Văn phòng công chứng Chư Prông , tỉnh Gia Lai, địa chỉ: 138 Hùng Vương, thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai công chứng ngày 12/4/2018. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất các thửa đất như sau:

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 357; tờ bản đồ số 23 tại thôn Ninh Hòa, xã Ia Bòong, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích 304,8 m2 đất , Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 307950 được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 29/9/2017;

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 17; tờ bản đồ số 61 tại Za Đệ- làng TNao, xã Ia Bòong, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích 5185.0 m2 đất , Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 264288 được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 22/8/2006;

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 41; tờ bản đồ số 61 tại làng TNao, xã Ia Bòong, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích 9896,0 m2 đất , Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 083669 được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 22/8/2006;

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 35; tờ bản đồ số 61 tại làng TNao, xã Ia Bòong, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích 7979,0 m2 đất , Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 083671 được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 22/8/2006;

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 37; tờ bản đồ số 61 tại làng TNao, xã Ia Bòong, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích 6916,0m2 đất , Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 264130 được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 22/8/2006.

Để thu hồi nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (21/01/2021) ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3.Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là [36.000.000đ + (841.016.468 – 800.000.000) x 3%)] x 50% = 18.615.247 đồng, (mười tám triệu sáu trăm mười lăm nghìn hai trăm bốn mươi bảy đồng).

Bị đơn ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị T tự nguyện liên đới chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 18.615.247 đồng, (mười tám triệu sáu trăm mười lăm nghìn hai trăm bốn mươi bảy đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là: 18.147.925 đồng (mười tám triệu một trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0010657 ngày 09 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.4.Về chi phí Tố tụng: Ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị T thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C thông qua thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Gia Lai, số tiền là 6.000.000đ (sáu triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ