vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 30/06/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/06/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLPT-DS ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Minh N, sinh năm: 1958; bà Hoàng Thị N1, sinh năm: 1959; địa chỉ: Tổ 40, thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh L. Ngư i đ i di n theo ủy quyền của ông N, bà N1: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "NGỌC THAO"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLPT-DS ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐ-PTL, ngày 30 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH L

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 84/2020/DS-ST ngày 31/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện Đ bị kháng cáo như sau:

Ngày 13/01/2021, bị đơn ông Mai Văn T2 kháng cáo đối với toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 84/2020/DS-ST ngày 31/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện Đ vì không đồng ý đối với toàn bộ quyết định của bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ngày 30/6/2021, bị đơn ông Mai Văn T2 có đơn xin rút toàn bộ kháng cáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLPT-DS ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Minh N, sinh năm: 1958; bà Hoàng Thị N1, sinh năm: 1959; địa chỉ: Tổ 40, thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh L.

Ngư i đ i di n theo ủy quyền của ông N, bà N1:

Ông Lê Cao T, sinh năm: 1985; địa chỉ: Số 135 N, hường 2, thành phố Đ.

Văn bản ủy quyền ngày 10/7/2020.

Ngư i bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của ông N, bà N1:

Luật sư Lê Cao T1, sinh năm: 1972; Văn phòng luật sư Bá Tánh thuộc Đoàn luật sư tỉnh L; địa chỉ: Số 135 N, hường 2, thành phố Đ.

- B đơn: 1/. Ông Mai Văn T2, sinh năm: 1991; địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện Đ, tỉnh L.

Ngư i đ i di n theo ủy quyền của ông T2:

Bà Nguyễn Bá Thị T3, sinh năm: 1993; địa chỉ: Số 38 T, hường 4, thành phố Đ.

Văn bản ủy quyền ngày 13/01/2021.

2/. Ông Nghiêm Văn T4, sinh năm: 1989; địa chỉ: Khu chợ T, Đông Anh 1, thị trấn N, huyện L, tỉnh L.

- Ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:

Ông Lê Chí D, sinh năm: 1985; địa chỉ: Tổ 40, thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh L.

Ngư i đ i di n theo ủy quyền của ông D:

Ông Lê Cao T, sinh năm: 1985; địa chỉ: Số 135 N, hường 2, thành phố Đ.

Văn bản ủy quyền ngày 10/7/2020.

- Ngư i làm ch ng:

Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm: 1994; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện D, tỉnh L; địa chỉ liên lạc: Tổ 40, thôn H, xã N, huyện Đ.

2. Bản án dân sự sơ thẩm số 84/2020/DS-ST ngày 31/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện Đ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Về chi phí tố tụng khác: Tại giai đoạn phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Mai Văn T2 là bà Nguyễn Bá Thị T3 có đơn yêu cầu xem xét, thẩm định tại chỗ và thẩm định giá đối với tài sản tranh chấp. Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và thẩm định giá là 26.015.000 đồng. Do ông T2 rút toàn bộ kháng cáo nên ông T2 phải chịu toàn bộ chi phí này và ông T2 (do bà Thúy là người đại diện theo ủy quyền) đã nộp đủ và được quyết toán xong.

4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì: “Đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm”. Do đó, bị đơn ông Mai Văn T2 phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bị đơn ông Mai Văn T2 đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0001019 ngày 25/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả cho bị đơn ông Mai Văn T2 số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm còn dư.

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ