- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Vũ Thị Thanh Th và Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Vũ Thị Thanh Th và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN Số: 13/2021/QĐ-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Vũ Trọng Đạt
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:
- Người khởi kiện: Chị Vũ Thị Thanh Th, sinh năm 1999; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng;
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng;
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo (ngày 05-3-2021), không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Vũ Thị Thanh Th và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Th và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Vũ Trung H, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2018. Chị Th và anh T thống nhất giao cháu H cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Th nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung: Chị Th và anh T không yêu cầu giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định nàytrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Chi cục THADS quận Đồ Sơn; - UBND phường Bàng La, quận Đồ Sơn (GCNKH số 47/2018, ngày 13-6-2018); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Vũ Trọng Đạt |