vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị hạm Thị Ng c A; nơi cư trú: Số 90, đư ng A, thôn A, xã A, huyện n Dương, thành phố Hải hòng và anh Nguyễn Văn Q; nơi cư trú: Ngõ 236, tổ dân phố số 10, thôn T, xã A, huyện n Dương, thành phố Hải hòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị hạm Thị Ng c A và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị hạm Thị Ng c A; nơi cư trú: Số 90, đư ng A, thôn A, xã A, huyện n Dương, thành phố Hải hòng và anh Nguyễn Văn Q; nơi cư trú: Ngõ 236, tổ dân phố số 10, thôn T, xã A, huyện n Dương, thành phố Hải hòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐ-HNGĐAn Dương, ngày 08 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Đỗ Văn Dũng.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:

- Ngư i kh i kiện: Chị hạm Thị Ng c , sinh năm 1999; nơi cư trú: Số 90 đư ng A, thôn A, xã A, huyện n Dương, thành phố Hải hòng;

- Ngư i bị kiện: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1993; nơi cư trú: Ngõ 236, tổ dân phố số 10, thôn T, xã A, huyện n Dương, thành phố Hải hòng;

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị hạm Thị Ng c A; nơi cư trú: Số 90, đư ng A, thôn A, xã A, huyện n Dương, thành phố Hải hòng và anh Nguyễn Văn Q; nơi cư trú: Ngõ 236, tổ dân phố số 10, thôn T, xã A, huyện n Dương, thành phố Hải hòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị hạm Thị Ng c A và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị hạm Thị Ng c trực tiếp nuôi con Nguyễn Hữu M sinh ngày 27 tháng 6 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung với chị hạm Thị Ng c 2.000.000 đồng/tháng, tính từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. hương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 20 hàng tháng.

Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trư ng hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Chị hạm Thị Ng c và anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, ngư i đại diện hoặc ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ