- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp trong lĩnh vực Ngân hàng"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 13/2020/ QĐST- KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 30; Điều 212 và 213; khoản 3 Điều 147; khoản 3 Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 463; 466; 317; 318; 319; 320 của Bộ luâ ̣t dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14; điểm c mục 1.4 Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 48/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V (BIDV)
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H , phường L , quận H , Thành phố H .
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch HĐQT
Người được ủy quyền: Ông Trần Trung K - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V - Chi nhánh B .
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Xuân H - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V - Chi nhánh B.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N- sinh năm 1971
Trú tại: Thôn P ( nay là thôn P ), xã H , huyện H , tỉnh T.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị L - sinh năm1972 (vợ ông N ).
Trú tại: Thôn Phú V ( nay là thôn Phú L), xã H , huyện H , tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Hai bên thống nhất tổng số nợ mà ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng Đầu tư và P hát triển V tính đến ngày 30/11/2020 là 646.846.576đ ( sáu trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi sáu ngàn năm trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó , nợ gốc là: 540.000.000đ, nợ lãi trong hạn là: 69.643.836đ, nợ lãi quá hạn là: 37.202.740 đ ( theo Hợp đồng tín dụng 01/2018/11404400/HĐTD ngày 20/8/2018, có sửa đổi bổ sung được lập ngày 15/05/2020)
Ông N và bà L còn phải tiếp tu ̣c trả s ố tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết từ ngày 01/12/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.
Nếu ông N và bà L không trả được số nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại các tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 261m2 tại thửa đất số 195 tờ bản đồ số 29 đã được UBND huyện H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 038336 ngày 25/10/2010, tài sản gắn liền với đất là 01 căn nhà 2 tầng diện tích sàn 153m2, diện tích xây dựng 76,5m2 (theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 01/2018/11404400/HĐBĐ ký ngày 17/8/2018).
Về án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm, ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị L phải nộp 14.936.931đ ( mười bốn triệu chín trăm ba mươi sáu ngàn chín trăm ba mươi mốt đồng).
Trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu số: AA/2019/ 0007114 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn; - Viê ̣m kiểm sát nhân dân tinh Thanh Hỏ ́a; - Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thi ̣ xa Bĩ m Sơn;̉ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |