vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày: 26/01/1985; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Trần Bá D, sinh ngày: 07/6/1983; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh D mâu thuẩn trong hôn nhân nên chị T xin li hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 07 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 giữa:

Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày: 26/01/1985; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Anh Trần Bá D, sinh ngày: 07/6/1983; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày: 26/01/1985; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Anh Trần Bá D, sinh ngày: 07/6/1983; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 2 con chung gồm:

1/ Trần Anh K, sinh ngày 26/4/2013;

2/ Trần Phước N sinh ngày 10/10/2019.

Hai đương sự thỏa thuận: Hiện nay cả hai cháu K và N còn quá nhỏ vì vậy giao cả hai cháu Trần Anh K, sinh ngày 26/4/2013 và Trần Phước N, sinh ngày 10/10/2019 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 02/2020 cho đến khi cả hai cháu N và K đủ 18 tuổi. Hai đương sự thỏa thuận anh Trần Bá D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng, cả hai cháu N và K mỗi tháng 2.000.000đồng kể từ tháng 02/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh D không chịu thi hành án, thì anh D còn phải trả thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Về án phí xin ly hôn: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 008551 ngày 13 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phong Điền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ