vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ
Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 13 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG–THÁP CHÀM,

TỈNH NINHTHUẬN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu việc dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 01 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Một bên: Ông Nguyễn Thanh C, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đthành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Và một bên: Bà Huỳnh Hồng Thu T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Khu phố 2, phường T, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T đồng ý thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T không có con chung. [3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T đồng ý mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020624, ngày 09 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T đã nộp đủ lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T đồng ý mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020624, ngày 09 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; Ông Nguyễn Thanh C và bà Huỳnh Hồng Thu T đã nộp đủ lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ