vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Lê Ph và anh Bùi Xuân B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về nuôi con: Chị Ph và anh B xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Bùi Lan A, sinh ngày 23/7/2011 và Bùi Bảo N, sinh ngày 03/01/2014. Hiện nay cả hai con đang ở cùng anh B. Ly hôn chị Ph và anh B thỏa thuận để chị Ph được tiếp tục trực tiếp c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lê Phương - Bùi Văn Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Lê Ph và anh Bùi Xuân B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Lê Ph, sinh năm 1989; Nơi cư trú: thôn C, xã T, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;

Bị đơn: Anh Bùi Xuân B, sinh năm 1988; Nơi cư trú: thôn C, xã T, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Lê Ph và anh Bùi Xuân B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nuôi con: Chị Ph và anh B xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Bùi Lan A, sinh ngày 23/7/2011 và Bùi Bảo N, sinh ngày 03/01/2014. Hiện nay cả hai con đang ở cùng anh B. Ly hôn chị Ph và anh B thỏa thuận để chị Ph được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lan A, anh B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo N. Hai bên không đề nghị cấp dưỡng nuôi. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.

2.2.Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Chị Ph và anh B đều không đề nghị Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Lê Ph tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0001644 ngày 04/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị Ph 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ