vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Qu C và chị Nguyễn Th L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1 Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lan Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Qu C và chị Nguyễn Th L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
Hạnh phúc
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ
tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 04-5-2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Th L, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn Nh, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum

- Bị đơn: Anh Đặng Qu C, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Thôn Nh, xã S, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03-6- 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08-11-2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Qu C và chị Nguyễn Th L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1 Về con chung:

Khi ly hôn, anh Đặng Qu C được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng T H, sinh ngày 25/02/2017 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động.

Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Th L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung

Chị Nguyễn Th L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2 Tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.

Chị Nguyễn Th L nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Th L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0004051, ngày 04 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Nguyễn Th L số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí còn lại

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ