vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Chị Lù Thị M nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vàng Đình T, sinh ngày 01/4/2016. Anh Vàng Văn P nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vàng Đình L, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lù Thị M và Vàng Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 02/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lù Thị M, sinh năm 1989

- Bị đơn: Anh Vàng Văn P, sinh năm 1988 Cùng cư trú tại: Thôn 5, xã Đ, huyện P, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện P, tỉnh Q; Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. + Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện X, tỉnh H; Trụ sở tại: Thôn C, thị trấn P, huyện X, tỉnh H. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Chị Lù Thị M nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vàng Đình T, sinh ngày 01/4/2016. Anh Vàng Văn P nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vàng Đình L, sinh ngày 06/12/2010. Chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P.

- Về tài sản chung: Chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lù Thị M đồng ý nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện P, tỉnh Q, số tiền: 48.526.522 đồng (Bốn mươi tám triệu, năm trăm hai mươi sáu ngàn, năm trăm hai mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc: 48.207.560 đồng, nợ lãi: 318.962 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 12/02/2020). Anh Vàng Văn P đồng ý nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện X, tỉnh H, số tiền: 50.813.700 đồng (Năm mươi triệu, tám trăm mười ba ngàn, bảy trăm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 50.000.000 đồng, nợ lãi: 813.700 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 23/3/2020).

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: Chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Lù Thị M và anh Vàng Văn P được miễn nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ