- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồng ly hôn anh Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh HXT.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13 /2020/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị NTH, sinh năm: 2000.
Địa chỉ: Thôn H, xã ĐT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh HXT, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Thôn H, xã ĐT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh HXT.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị NTH và anh HXT có 01 con chung. Chị H và anh T thống nhất thỏa thuận giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung A, sinh ngày 25/7/2018. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/01tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H và anh T thống nhất thỏa thuận: Tài sản chung của vợ chồng là 08 chỉ vàng (giá vàng ngày 14/01/2020 là 4.310.000 đồng/ chỉ, 08 chỉ vàng có giá trị là 34.480.000 đồng). Toàn bộ 08 chỉ vàng này anh T đang quản lý. Chị H và anh T thống nhất thỏa thuận chia đôi tài sản chung. Anh T được chia 04 chỉ vàng (trị giá 17.240.000 đồng). Chị H được chia 04 chỉ vàng (trị giá 17.240.000 đồng). Anh T có trách nhiệm giao lại cho chị H 04 chỉ vàng (trị giá 17.240.000 đồng). Thời gian giao vàng là sau khi án có hiệu lực pháp luật.
- Về tài sản riêng: Chị H và anh T thống nhất thỏa thuận: 01 chiếc tủ gỗ 03 cánh là tài sản riêng của chị H. Chiếc tủ này hiện do anh T quản lý. Gia đình anh T đã giao cho chị H chiếc tủ gỗ ngày 20/01/2020.
- Về công nợ chung: Chị H và anh T thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Án phí ly hôn: Chị H và anh T thống nhất thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn) mà chị H đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, theo Biên lai thu số AA/2015/0003478 ngày 17/12/2019. Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Án phí giá ngạch: Chị H phải chịu 431.000đ (bốn trăm ba mốt nghìn đồng) Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, theo Biên lai thu số AA/2015/0003482 ngày 30/12/2019. Trả lại cho chị H 1.019.000đ (Một triệu, không trăm, mười chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Anh T phải chịu 431.000đ (bốn trăm ba mốt nghìn đồng)
Án phí cấp dưỡng: Anh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - UBND xã ĐT, huyện Yên Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Thắng |