vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Tao Thị H, sinh năm 1992. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Hợi + Dương"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST- HNGĐNậm Nhùn, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Tao Thị H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản Phiêng Luông I, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Bản Phiêng Luông I, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hônvà hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH;

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Tao Thị H và anh Lò Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tao Thị H và anh Lò Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung, con riêng: Chị Tao Thị H và anh Lò Văn D có 01 (một) con chung, tên Lò Công V, sinh ngày 29 tháng 4 năm 2015. Chị Tao Thị H và anh Lò Văn D thỏa thuận như sau:

Sau khi ly hôn chị Tao Thị H giao con chung cho anh Lò Văn D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lò Công V cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Tao Thị H và anh Lò Văn D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Tao Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.

Về con riêng: Chị Tao Thị H có 01 ( một) con riêng tên Lò Thị M, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2009; anh Lò Văn D có 01 con riêng tên Lò Văn L, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2009. Chị Tao Thị H và anh Lò Văn D thống nhất thỏa thuận: Con riêng của ai thì người đó sẽ có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Tao Thị H và anh Lò Văn D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tao Thị H và anh Lò Văn D mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp cho anh D số tiền án phí mà anh D phải nộp là 75.000 đồng ( bảy mươi năm nghìn đồng). Tổng cộng chị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Tao Thị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0003018 ngày 12/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ