- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn L-K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L T L và anh L V K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ | Mường La, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn chị L T L, sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản BD, xã MB, huyện
Mường La, tỉnh Sơn La;
Bị đơn anh L V K, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản Luồng, xã Chiềng San,
huyện Mường La, tỉnh Sơn La;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La, người đại diện theo pháp luật: Ông N T T - Giám đốc ngân hàng.
Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn IO, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L T L và anh L V K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Chị L T L trực tiếp nuôi con L D M, sinh ngày 09/01/2018, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh L V K trực tiếp nuôi con L C B, sinh ngày 01/03/2016, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
c, Về Nợ chung: Chị L T L có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La số tiền vay gốc 32.000.000, đồng (Ba mươi hai triệu đồng) và lãi phát sinh.
d. Về án phí: Chị L T L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000, đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị L T L 150.000, đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004901 ngày 21/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (4); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mường La (2); - Chi cục THADS huyện Mường La; - UBND xã Chiềng San, huyện Mường La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Hà Minh Quân |