- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀ VANG TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 203/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim Y, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Xuân P, xã Hòa S, huyện Hòa V, TP. Đà Nẵng Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn Xuân P, xã Hòa S, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Văn Đ. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1. Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện thỏa thuận: Giao con Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 07/11/2007 cho ông Đ được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, bà Y không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với hai con Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 2001 đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. 2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về nợ chung: Không có. 4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Y tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Y đã nộp tại biên lai thu số 0000030 ngày 27/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Y được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục pc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - UBND xã Hòa S, huyện Hòa Vang (đăng ký ngày 26/3/1998); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |