vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị N và anh Lường Văn T. 2.

phòng KTNV tòa án nhân dân tỉnh; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Lường Thị N, Lường Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị N và anh Lường Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý: 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 giữa: Chị Lường Thị N. Địa chỉ: Bản C, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La và anh Lường Văn T. Địa chỉ: Bản C, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị N và anh Lường Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Giao cháu Lường Anh Đ, sinh ngày 02/02/2010 cho anh Lường Văn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu đến khi trưởng thành. Anh Lường Văn T không yêu cầu chị Lường Thị N phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Chị Lường Thị N được quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vay nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lường Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) Hoàn trả lại cho chị Lường Thị N là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Theo tại biên lai thu số:AA/2019/0000020 ngày 23/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ