vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Minh T và chị Đinh Thị O 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tụy - Ô"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Minh T và chị Đinh Thị O 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-HNGĐAL, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: anh Đinh Minh T, sinh năm 1989.

- Bị đơn: chị Đinh Thị O, sinh năm 1989. Đồng địa chỉ: thôn 2, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Minh T và chị Đinh Thị O 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: anh Đinh Minh T và chị Đinh Thị O thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: anh T, chị O cùng khai có 02 con chung tên Đinh Thị Minh T1, sinh ngày 05/6/2012 và Đinh Thị Minh T2, sinh ngày 28/11/2014. Sau khi ly hôn anh T, chị O thỏa thuận giao 02 cháu T1, T2 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Tại thời điểm ly hôn, chị O không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con nên Tòa không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản chung: Anh T, chị O tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST anh T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 08666 ngày 06/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Anh T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ