- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN QUANG N - TRẦN THỊ TUYẾT N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Dương Quang N - sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số nhà 02, tổ dân phố 5, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Nơi làm việc: Trung tâm y tế huyện T, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Trần Thị Tuyết Nh - sinh năm 1986.
Địa chỉ: Đội 2, thôn Th, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Nơi làm việc: Bệnh viện đa khoa tỉnh Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Dương Quang S - sinh ngày 08/7/2010 từ mức 2.000.000 đồng/tháng xuống mức 1.000.000 đồng/tháng. Anh Dương Quang N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu S với mức 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu S đủ tuổi thành niên. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 02/2020. Phương thức cấp dưỡng theo tháng.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, anh N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003326 ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả lại cho anh Dương Quang N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Điện Biên; - Chi cục THADS huyện ĐB; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Huệ |