vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Xuân V; sinh năm: 1978; Địa chỉ: Bản NN2, xã NN, huyện MC, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng Th; sinh năm: 1969; Địa chỉ: Khối ĐT, thị trấn TG, huyện TG, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Xuân Vượng/Lê THị Hồng Thủy - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 13/2020/QĐST-DSTC
TG, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST-DSTC ngày 04 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Xuân V; sinh năm: 1978; Địa chỉ: Bản NN2, xã NN, huyện MC, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng Th; sinh năm: 1969; Địa chỉ: Khối ĐT, thị trấn TG, huyện TG, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Lê Thị Hồng Th có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ gốc là 82.000.000đ (Tám mươi hai triệu đồng), không tính lãi cho anh Trần Xuân V.

2.2. Phương thức trả nợ theo từng tháng, mỗi tháng trả 1.000.000đ (Một triệu đồng), trả vào ngày 20 hàng tháng, thời điểm bắt đầu thanh toán từ ngày 20/10/2020 đến khi trả hết nợ.

2.3. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt nộp tại cơ quan Thi hành án huyện TG, tỉnh Điện Biên.

Kể từ ngày anh Trần Xuân V có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Lê Thị Hồng Th không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền phải thanh toán thì chị Th phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.5. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh V và chị Th mỗi đương sự phải chịu 1.025.000đ đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

- Số tiền án phí DSST là 1.025.000đ anh V phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.100.000đ theo biên lai án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/05669 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TG, tỉnh Điện Biên. Anh V được trả lại số tiền chênh lệch 1.075.000đ. Anh V đã nộp đủ án phí.

- Số tiền 1.025.000đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên chị Lê Thị Hồng Th chưa nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ