- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận ông bà A+B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1953 (là vợ ông B).
- Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST- DS | Sơn Tây, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 điều 131 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 2 của Luật người cao tuổi năm 2009 và điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1953 (là vợ ông B).
2/ Ông Phạm Văn B, sinh năm 1946 (đã chết).
Người thừa kế quyền, nghĩa vụ của ông B: Anh Phạm Quang H, sinh năm 1988 (là con trai bà A, ông B). Cùng địa chỉ: thôn T, xã T, thị xã S, thành phố H. (Anh Phạm Quang H ủy quyền cho bà Nguyễn Thị A theo giấy ủy quyền ngày 04/9/2020). Bị đơn: Bà Bùi Thị B, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn 400, xã T, thị xã S, thành phố H. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng công chứng số 8 thành phố H; Địa chỉ: Đường L, phường P, thị xã S thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phương Văn T – Trưởng phòng công chứng số 8 H. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 22/8/2012 của Phòng công chứng số 8 H, số công chứng 1700, quyển số 02 TP/CC – SCC/HĐGD vô hiệu. Hậu quả pháp lý của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 22/8/2012 của Phòng công chứng số 8 H, số công chứng 1700, quyển số 02 TP/CC – SCC/HĐGD vô hiệu: không có. 2.2. Bà Nguyễn Thị A là người cao tuổi được miễn án phí dân sự sơ thẩm, bà A tự nguyện chịu thay cho bà Bùi Thị B 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000đ bà A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0006956 ngày 08/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây, Hà Nội. Trả lại bà A 225.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKS TX Sơn Tây; - THADS TX Sơn Tây; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lƣu Ngọc Hƣng |