- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty C kiện đòi tiền bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-DS | Sơn Động, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty C. Địa chỉ: Số 1 – L - Phường T – TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Phạm Thị N, sinh năm 1973 Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bà Phạm Thị N phải trả nợ Công ty C số tiền 130.013.000đồng ( Một trăm ba mươi triệu không trăm mười ba nghìn đồng)
Thời hạn thanh toán: Ngày 30/9/2020.
* Nếu bà N không trả đúng hạn thì phải chịu lãi suất của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất chậm trả là 20%/ 1 năm.
2.2. Về án phí:
- Công ty C chịu 1.625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/007198 ngày 01/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả Công ty 1.625.000 đồng ( Một triệu sáy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền chênh lệch.
- Bà Phạm Thị N chịu 1.625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà N chưa nộp tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện SĐ; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh BG; - Tòa án nhân dân tỉnh BG; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện SĐ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hằng |