vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 17/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lưu Thị T, sinh năm 1967; đồng thời là người được đồng nguyên đơn là ông Đỗ Văn M, sinh năm 1965 ủy quyền; Bị đơn: Ông La Văn T1, sinh năm 1968; bà Mai Thị H, sinh năm 1972; Cùng cư trú tại: Thôn K, xã N, huyện Q, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp về quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DSBắc Quang, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020; về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2018 về việc: "Tranh chấp về quyền sử dụng đất";

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lưu Thị T, sinh năm 1967; đồng thời là người được đồng nguyên đơn là ông Đỗ Văn M, sinh năm 1965 ủy quyền;

- Bị đơn: Ông La Văn T1, sinh năm 1968; bà Mai Thị H, sinh năm 1972; Cùng cư trú tại: Thôn K, xã N, huyện Q, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Lưu Thị T, đồng thời là người được đồng nguyên đơn ông Đỗ Văn M nhất trí chuyển toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền trên đất cho ông La Văn T1 và bà Mai Thị H cụ thể như sau: Diện tích 21,1m2, là loại đất thổ cư, tại thôn K, xã N, huyện Q, thuộc thửa đất số 123, tờ bản đồ số 285-7; Bản đồ giải thửa xã Kim Ngọc, nằm trong Giấy CNQSD đất của hộ ông Đỗ Văn Minh. Đã được UBND huyện Bắc Quang cấp giấy CNQSD đất và vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 497/QSDĐ, ngày 15/12/1997; Địa chỉ thửa đất tại: Thôn K, xã N, huyện Q, tỉnh Hà Giang, có tứ cận như sau:

- Phía Đông giáp: Đất nhà ông M, bà T; có chiều dài 14,1 mét;

- Phía Nam giáp: Đường quốc lộ 279; có chiều dài 1,5 mét;

- Phía Tây giáp: Đất nhà ông T1, bà H; có chiều dài 13,97 mét;

- Phía Bắc giáp: Đất nhà ông T1, bà H và ruộng có chiều dài 1,5 mét; Tài sản gắn liền trên đất gồm: + 01 Tường xây gạch đỏ 1,6m, tường nhà tắm do gia đình ông Minh, bà T xây cách tường nhà ông M, bà T là 40cm. + 01 Tường xây gạch bê tông, không trát; kích thước dài 2,38m, chiều cao = 1,3m, do gia đình ông T1, bà H xây. + 01 Giếng nước D = 1m, H = 9m; do gia đình ông M, bà T đào. + 02 cây xoan 01 cây D = 30cm, 01 cây D = 35cm. 2.2 Về chi phí tố tụng:

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận là bà Lưu Thị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định. Ngày 08/8/2018, bà Lưu Thị T đã nộp xong.

- Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận bà Lưu Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Quang ngày 09/3/2018, theo Biên lai thu số 03400. Ông La Văn T1 và bà Mai Thị H không phải chịu án phí. Trả lại bà Lưu Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ