vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Văn Thị Thanh Th; địa chỉ: 76 L D, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph; địa chỉ: 530 đường Ng V X, phường Hội Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Văn Thị Thanh Th kiện ông Nguyễn Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST- DSPleiku, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 03/02/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 340/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Văn Thị Thanh Th; địa chỉ: 76 L D, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph; địa chỉ: 530 đường Ng V X, phường Hội Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tổng số tiền nợ gốc ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph phải trả bà Văn Thị Thanh Th là 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng). Bà Văn Thị Thanh Th không yêu cầu ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph trả lãi của số tiền vay và đồng ý cho ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph trả số tiền nợ gốc thành các đợt cụ thể như sau:

- Đợt 1: Vào ngày 15/3/2021 ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph trả cho bà Văn Thị Thanh Th 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

- Đợt 2: Vào ngày 15/4/2021 ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph trả cho bà Văn Thị Thanh Th 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

- Đợt 3: Vào ngày 15/5/2021 ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph trả cho bà Văn Thị Thanh Th 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) là dứt điểm số tiền nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph vi phạm mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ một trong các đợt nêu trên thì bà Văn Thị Thanh Th được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền còn lại phải thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Phi L và bà Huỳnh Thị Trúc Ph tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng).

Hoàn trả cho bà Văn Thị Thanh Th số tiền tạm ứng án phí là 16.250.000 đồng (mười sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005868 ngày 15 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ