- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa nguyên đơn Nguyễn Thế Ng và bị đơn Lục Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THƢỜNGXUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 13/2020/QĐST- DS | Thường Xuân, ngày 20 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357; khoản 2 Điều 422, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST – DS ngày 20 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế Ng, sinh năm: 196x.
Trú tại: Thôn L, xã HT, huyện HH, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn:
Anh Lục Văn T, sinh năm: 198x
Trú tại: Thôn X, xã XT, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về tổng số nợ:
Do quen biết trong quá trình làm ăn anh Lục Văn T có trình bày hoàn cảnh khó khăn nên có vay của anh Nguyễn Thế Ng 2 lần vay tổng số tiền là 37.000.000đ (ba mươi bảy triệu đồng chẵn) anh T cam kết sẽ đi làm công cho anh Ng đến khi hết số tiền đã vay trên. Hai bên không thống nhất được tiền công nên anh T không làm cho anh Ng nữa. Anh Nguyễn Thế Ng và anh Lục Văn T thống nhất tính đến ngày 12/8/2020 anh Lục Văn T còn nợ anh Nguyễn Thế Ng tổng số tiền là 18.000.000đ (mười tám triệu đồng chẵn).
* Về cách thức trả nợ:
Anh Nguyễn Thế Ng và anh Lục Văn T thống nhất thoả thuận việc trả nợ số tiền 18.000.000đ (mười tám triệu đồng chẵn) cụ thể như sau:
Chậm nhất đến ngày 27/9/2020 anh Lục Văn T sẽ có trách nhiệm trả bằng tiền mặt cho anh Nguyễn Thế Ng số tiền 18.000.000đ (mười tám triệu đồng chẵn).
Hết thời hạn như đã cam kết nêu trên bị đơn anh Lục Văn T không thực hiện trả nợ theo đúng thỏa thuận thì phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
* Về án phí:
Anh Nguyễn Thế Ng và anh Lục Văn T tự nguyện thoả thuận anh Nguyễn Thế Ng nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 450.000đ (bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Anh Nguyễn Thế Ng đã nộp tiền tạm ứng án phí 925.000đ (chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số 0002994 ngày 20 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Trừ đi số tiền anh Ng nhận nộp, anh Nguyễn Thế Ng được nhận lại số tiền 475.000 (bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Sỹ Hỷ |