vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Cao Đức Dân - sinh năm: 1965; Địa chỉ: Thôn Liên Sơn, xã Thạch Sơn, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữ anh Dân và anh Kiên, tuyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DSThạch Thành, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Cao Đức Dân - sinh năm: 1965;

Địa chỉ: Thôn Liên Sơn, xã Thạch Sơn, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Kiên - sinh năm: 1987;

Chị Nguyễn Thị Tuyền - sinh năm: 1989

Đều trú tại: Thôn Đồng Hương, xã Thạch Sơn, H. Thạch Thành, T. Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Anh Nguyễn Văn Kiên và chị Nguyễn Thị Tuyền có trách nhiệm, nghĩa vụ liên đới trả cho ông Cao Đức Dân số tiền nợ gốc là 135.000.000đ (bằng chữ: Một trăm ba mươi lăm triệu đồng); cụ thể: Anh Nguyễn Văn Kiên có trách nhiệm trả nợ cho ông Cao Đức Dân số tiền là 67.500.000đ (bằng chữ: Sáu mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Tuyền có trách nhiệm trả nợ cho ông Cao Đức Dân số tiền là 67.500.000đ (bằng chữ: Sáu mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ khi ông Cao Đức Dân có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn Kiên, chị Nguyễn Thị Tuyền chưa thi hành án, hàng tháng anh Kiên, chị Tuyền còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

b. Về án phí và các chi phí tố tụng khác:

Anh Nguyễn Văn Kiên phải chịu 1.687.500đ (bằng chữ: Một triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Tuyền phải chịu 1.687.500đ (bằng chữ: Một triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Cao Đức Dân số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 3.400.000đ (bằng chữ: Ba triệu bốn trăm nghìn đồng) đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu số AA/2018/0002821 ngày 16/7/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ