vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 26/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Thị Kim Th, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Vợ chồng ông Lê B, sinh năm 1973 và bà Lê Thị Nh, sinh năm 1974. Cùng cư trú: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lương Thị Kim Th - Lê B và Lê Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DSPhú Hòa, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Kim Th, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Lê B, sinh năm 1973 và bà Lê Thị Nh, sinh năm 1974. Cùng cư trú: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Vợ chồng ông Lê B và bà Lê Thị Nh phải trả cho bà Lương Thị Kim Th 5,5 (năm phẩy năm) cây vàng y 9999 (quy đổi bằng 55 chỉ vàng y 9999) và số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) về khoản hợp đồng vay tài sản.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Giá ngạch vụ án: 5,5 (năm phẩy năm) cây vàng y 9999 (quy đổi bằng 55 chỉ vàng y 9999) x 4.750.000đ/chỉ + 30.000.000đ = 291.250.000đ. Vợ chồng ông Lê B và bà Lê Thị Nh tự nguyện chịu 7.281.000đ (Bảy triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Lương Thị Kim Th số tiền tạm ứng án phí 7.281.000đ (Bảy triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0002762 ngày 08/6/2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ