- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Trưo TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG Số: 13/2020/QĐST-DS | Mang Thít, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Tuyết N, sinh năm 1965
Địa chỉ: 676 ấp TQĐ, phường TA, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Hoài Duy T, sinh năm 1985
Địa chỉ thường trú: ấp TT, xã HB, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ hiện nay: 39/5 khóm 5, thị trấn LH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
(Theo giấy ủy quyền ngày 23/4/2020)
- Bị đơn: Ông Di Thành P, sinh năm 1973
Bà Trương Tuyết N, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: ấp MĐ, xã MP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Di Thành P và bà Trương Tuyết N có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn bà Trương Tuyết N số tiền nợ gốc là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Di Thành P và bà Trương Tuyết N tự nguyện nộp 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn Trương Tuyết N tự nguyện nộp 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, phần án phí nguyên đơn bà Trương Tuyết N tự nguyện nộp được khấu trừ từ số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, lai số 0002804, ngày 11/5/2020. Hoàn trả lại nguyên đơn bà Trương Tuyết N số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mang Thít; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Bích |