- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị B khởi kiện yêu cầu bà Bùi Thị L trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1975
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST - DS | Đức Trọng, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/3/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2020/TLST - DS ngày 20/02/2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1975
Nơi cư trú: số B thôn G, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
* Bị đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1984
Nơi cư trú: số H thôn G, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Bùi Thị L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị B 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng) nợ gốc. 3/ Về án phí: bà Bùi Thị L nhận chịu 1.250.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị B 1.250.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014176 ngày 20/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả hết số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - Đương sự - Lưu HS, AV | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Vƣơng |