vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diệu, sinh năm 1975 Địa chỉ: Xóm 6 ( xóm 11 cũ) , xã Trù Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Sâm, sinh năm 1965 Địa chỉ: Xóm 6 ( xóm 11 cũ), xã Trù Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Diệu - Sâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN
Số: 13 /2020/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đô Lương, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diệu, sinh năm 1975 Địa chỉ: Xóm 6 ( xóm 11 cũ) , xã Trù Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Sâm, sinh năm 1965 Địa chỉ: Xóm 6 ( xóm 11 cũ), xã Trù Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Sâm có trách nhiệm trả số tiền nợ là 40.000.000đ ( Bốn mƣơi triệu đồng) cho chị Nguyễn Thị Diệu, phương thức trả là mỗi năm trả số tiền 5.000.000đ ( Năm triệu đồng), chia làm 02 đợt: Đợt 1 vào ngày 30/6 hàng năm với số tiền trả là 3.000.000đ ( Ba triệu đồng) và đợt 2 vào ngày 30/11 hàng năm với số tiền trả là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi trả xong nợ.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 248 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án: Bà Nguyễn Thị Sâm phải nộp 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Diệu được trả lại 3.000.000 đồng ( Ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005509 ngày 17 tháng 01 năm 2020

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ