vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội Tuyên án 24/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐNA Địa chỉ trụ sở: Số XX Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ cong nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 13 /2020/QĐST- DSThanh Xuân, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐNA

Địa chỉ trụ sở: Số XX Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1989 số CMND: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 20/4/2018, theo giấy ủy quyền số 359/2018/UQ-SeABank ngày 20/4/2018 Chủ tịch Hội đồng quản trị SeABank và Giấy ủy quyền số 18159A/2019/UQ-SeABank ngày 19/11/2019 của Phó Tổng Giám đốc SeABank

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1982.

Và bà Lâm Thanh H, sinh năm 1985.

HKTT: Số XX, ngõ 2X Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Cùng nơi cư trú: Căn hộ số 17XX, Tòa nhà Y, số A Chính Kinh, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu Nguyễn Bảo L, sinh năm 2010

2. Cháu Nguyễn Lâm A, sinh năm 2015

Người đại diện hợp pháp của 02 cháu: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Căn hộ số 17XX, Tòa nhà Y, số A Chính Kinh, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Có mặt

3. Công ty cổ phần bất động sản Hà Nội X

Địa chỉ trụ sở: Tầng A Tòa nhà S, số X Chính Kinh, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Đại diện hợp pháp của công ty: Ông Trần Việt H, sinh năm 1970, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 05/3/2019 theo văn bản ủy quyền số 127/UQ- TGĐ ngày 12/6/2020.

Sự thỏa thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngân hàng TMCP ĐNA và ông Nguyễn Ngọc T, bà Lâm Thanh H xác nhận có ký Hợp đồng tín dụng cá nhân số 030.15.07-61CN/HĐTD ngày 20/7/2015 và các giấy nhận nợ kèm theo.

2. Ngân hàng TMCP ĐNA và ông Nguyễn Ngọc T, bà Lâm Thanh H xác nhận ông Nguyễn Ngọc T và bà Lâm Thanh H còn nợ SeABank số tiền theo Hợp đồng tín dụng cá nhân số 030.15.07-61CN/HĐTD ngày 20/7/2015 tạm tính đến ngày 16/6/2020 là: 876.951.553 đồng (trong đó nợ gốc là: 794.103.262 đồng; nợ lãi trong hạn là: 70.976.147 đồng; nợ lãi quá hạn là: 11.872.144 đồng);

* Các bên thỏa thuận việc thanh toán theo lộ trình cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Ngọc T và bà Lâm Thanh H cam kết thanh toán toàn bộ số tiền gốc, lãi, phí tạm tính đến ngày 16/6/2020 và số tiền lãi, phí phát sinh kể từ ngày 17/6/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cá nhân số 030.15.07-61CN/HĐTD ngày 20/7/2015 và các giấy nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ theo kế hoạch như sau:

- Từ tháng 7/2020 đến tháng 6/2021: Chậm nhất ngày 25 hàng tháng thanh toán tối thiểu 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) vào nợ gốc.

- Chậm nhất ngày 25/7/2021 sẽ thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi còn lại;

Trường hợp ông Nguyễn Ngọc T và bà Lâm Thanh H vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì SeABank được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là Căn hộ số 17XX, tầng X (diện tich sử dụng căn hộ 87,36 m2) thuộc Tòa nhà hỗn hợp nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại và văn phòng cho thuê –S tại số A Chính Kinh, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội cùng với tất cả các quyền phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ, bao gồm nhưng không giới hạn các quyền sau: quyền sở hữu căn hộ, quyền chuyển nhượng mua bán căn hộ, quyền nhận bàn giao căn hộ, quyền yêu cầu bên bán căn hộ làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ, quyền sử dụng các dịch vụ hạ tầng… theo Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 1708/HĐMB-HNSH ngày 30/6/2015 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty cổ phần bất động sản Hà Nội Sông Hồng và ông Nguyễn Ngọc T, bà Lâm Thanh H để thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại;

Trường hợp số tiền phát mại TSBĐ không đủ thu nợ thì ông Nguyễn Ngọc T và bà Lâm Thanh H vẫn tiếp tục phải thanh toán số tiền còn lại;

Công ty cổ phần bất động sản Hà Nội S phối hợp với các bên liên quan trong quá trình xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cho ngân hàng (SeaBank) như trong thỏa thuận ba bên ngày 06/7/2015 ký kết giữa Công ty cổ phần bất động sản Hà Nội S, SeABank và ông Nguyễn Ngọc T, bà Lâm Thanh H.

Về án phí: ông Nguyễn Ngọc T và bà Lâm Thanh H chịu 19.154.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP ĐNA số tiền tạm ứng án phí đã nộp 20.045.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000059 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ