vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 10/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1968 và bà Lâm Thị H, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: khóm A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ngọt - Xinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DSBa Tri, ngày 10 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1968 và bà Lâm Thị H, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: khóm A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1966 và bà Lâm Thị V, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Văn X và bà Lâm Thị V có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn N và bà Lâm Thị H số tiền 622.000.000 đồng (Sáu trăm hai mươi hai triệu đồng), trong đó gồm: tiền vay 500.000.000 đồng, tiền mua hàng hóa 120.000.000 đồng, tiền mượn 2.000.000 đồng. Thời gian trả tiền cụ thể như sau:

- Ngày 02/6/2020 trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Ngày 02/9/2020 trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Ngày 02/12/2020 trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 02/3/2021 trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 02/6/2021 trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 02/9/2021 trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 02/12/2021 trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 02/3/2022 trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 02/6/2022 trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 02/9/2022 trả số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 02/12/2022 trả số tiền 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng).

Trường hợp ông Nguyễn Văn X và bà Lâm Thị V không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nêu trên thì ông Lê Văn N và bà Lâm Thị H được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền ông Nguyễn Văn X và bà Lâm Thị V có nghĩa vụ thanh toán, kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, do hòa giải thành được giảm 50% là: (10.000.000 đồng + ( 222.000.000 đồng x 2%)) = 14.440.000 đồng (Mười bốn triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng), bị đơn ông Nguyễn Văn X, bà Lâm Thị V phải nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

- Hoàn trả cho nguyên đơn ông Lê Văn N, bà Lâm Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0009101 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ