vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐDS-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 18/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 2 Điều 29; Điều 37; Điều 361; 362; 367; 369; 370; 371; khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Vân A. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 2 Điều 29; Điều 37; Điều 361; 362; 367; 369; 370; 371; khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐDS-ST
Ngày: 18/12/2020.
V/v: “Công nhận thuận tình ly hôn”

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Với thành phần phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Chinh.

Thư ký tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Trịnh Thu Trang - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 12 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 10/2020/HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo quyết định mở phiên họp số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa giữa:

I.Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã QC, huyện X, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lê Thị Vân A, 1998.

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã QT, huyện X, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú hiện nay: Số 12 đường Công Tứ, Khu Lâm Khẩu, thành phố Tân Bắc, Đài Loan.

II. Nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:

-Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Vân A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;

-Về con chung: Không có;

- Về tài sản, công nợ: Không yêu câu Tòa án giải quyết.

NHẬN THẤY:

* Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 11/11/2020 của anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Vân A, Bản tự khai ngày 11/11/2020 của anh H và chị Vân A thống nhất trình bày:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Vân A kết hôn năm 2016 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã QC, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau và không có tiếng nói chung. Nay hai bên đều xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị không có con chung.

- Về tài sản và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại phiên họp:

Việc chấp hành của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Các nội dung đương sự đã thỏa thuận với nhau là tự nguyện và không trái pháp luật, đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Vân A theo quy định của pháp luật. Về con chung không có, về tài sản công nợ chung đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

XÉT THẤY

Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Vân A hiện đang sinh sống và làm việc tại Đài Loan nên việc yêu cầu giải quyết công nhận thuận tình ly hôn của anh chị thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Ngày 11/11/2020 anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Vân A đều có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt, do đó Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp vắng mặt người yêu cầu (theo Điều 37; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Về nội dung giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Vân A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn số 57/2016, do Ủy ban nhân dân xã QC, huyện X, tỉnh Thanh Hóa cấp là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã nhau lẫn nhau, hiện nay anh chị mỗi người một nơi, cuộc sống chung không còn tồn tại, hai bên đều xác định tình cảm không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét mâu thuẫn giữa anh H và chị Vân A là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị không có con chung.

Về tài sản và công nợ: Anh chị không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Khoản 2 Điều 29; Điều 37; Điều 361; 362; 367; 369; 370; 371; khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Vân A.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.

4. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án; mục 1, khoản 1, phần B, Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Anh Nguyễn Văn H nộp 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0007117 ngày 25/11/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

Cỡ chữ