vanban.org

Quyết định 13/2020/DSST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Phí Thị Th, sinh năm 1953; Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1950(theo Giấy ủy quyền ngày 07/9/2020); Đều ở địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Ông V và bà H đã mua thức ăn chăn nuôi gia súc của gia đình bà Th. Đến ngày 16/6/2015 (âm lịch), ông V và bà Th đã chốt nợ với nhau và xác định Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án Dân sự giữa bà Th và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Phí Thị Th, sinh năm 1953; Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1950(theo Giấy ủy quyền ngày 07/9/2020); Đều ở địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST- DST, ngày 15 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Phí Thị Th, sinh năm 1953; Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1950(theo Giấy ủy quyền ngày 07/9/2020); Đều ở địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm 1969; Người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn: Bà Tân Thị H, sinh năm 1970 (theo Giấy ủy quyền ngày 07/9/2020); Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Tân Thị H, sinh năm 1970; Đều ĐKNKTT tại: xóm B, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Đều trú tại: xóm M, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông V và bà H đã mua thức ăn chăn nuôi gia súc của gia đình bà Th. Đến

ngày 16/6/2015 (âm lịch), ông V và bà Th đã chốt nợ với nhau và xác định

ông V còn nợ bà Th số tiền 30.000.000đ. Ông V, cũng thỏa thuận thanh toán

tiền lãi cho bà Th với số tiền 2%/1 tháng và cam kết đến tháng 10/2016 (âm

lịch) thanh toán đủ gốc và lãi.

- Về tiền nợ gốc: Ông V, bà H chưa thanh toán trả cho bà Th;

- Về tiền lãi: Bà Th chỉ tính tiền lãi đến ngày 26/6/2020 (âm lịch) số tiền lãi

là: (60 tháng x 2%) x 30.000.000đ = 36.000.000đ. Ông V đã thanh toán cho

bà Th được 22.723.000đ, còn nợ số tiền là 13.277.000đ.

- Tổng cả gốc và lãi ông V, bà H còn nợ bà Th là 43.277.000đ. Tuy nhiên, bà

Th chỉ yêu cầu ông V, bà H phải trả tổng số tiền là 20.000.000đ (hai mươi

triệu đồng).

- Ông V, bà H thống nhất thỏa thuận trả cho bà Th làm 02 (hai) lần:

+ Lần thứ nhất: Trả 10.000.000đ vào ngày 03/02/2021tức ngày 20/12/2020

(âm lịch);

+ Lần thứ hai: Trả 10.000.000đ vào ngày 31/5/2021 tức ngày 20/4/2021 (âm

lịch).

- Bà Th không yêu cầu ông V và bà H phải trả bất kỳ khoản tiền lãi nào.

- Về án phí: Bà Th là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên

được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ

Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ

phí tòa án.

+ Vợ chồng ông V và bà H phải nộp 250.000 đồng (hai trăm năm mươi

nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành

án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9

Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định

tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ