vanban.org

Quyết định 13/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (Agr). Địa chỉ trụ sở chính: Số x đường L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị L - Giám đốc Phòng giao dịch V - Chi nhánh Ngân hàng N huyện Lạc Sơn. Địa chỉ trụ sở: phố L, xã V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. (Theo Quyết định ủy quyền số 29xx… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Bùi Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DSLạc Sơn, ngày 15 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng N (Agr). Địa chỉ trụ sở chính: Số x đường L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị L - Giám đốc Phòng giao dịch V - Chi nhánh Ngân hàng N huyện Lạc Sơn. Địa chỉ trụ sở: phố L, xã V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. (Theo Quyết định ủy quyền số 29xx/QĐ-NHNo-PC, ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Agr và Giấy ủy quyền số 02/NHNoLs-UQTA, ngày 01/6/2020 của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N huyện Lạc Sơn).

+ Bị đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Xóm T, xã Â, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn E, sinh năm 1981. Địa chỉ: Xóm T, xã Â, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Bùi Thị L và ông Bùi Văn E nhận còn nợ và có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả cho Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Lạc Sơn - Phòng Giao dịch V số tiền gốc là 100.000.000 đồng và 30.444.444 đồng tiền lãi tính đến ngày 15/7/2020. Tổng cộng là 130.444.444 (Một trăm ba mươi triệu, bốn trăm bốn mươi bốn nghìn, bốn trăm bốn mươi bốn) đồng. Đây là nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 3003LAV201703xxx ngày 13/6/2017 được ký kết giữa bà Bùi Thị L, ông Bùi Văn E và Phòng Giao dịch V thuộc Chi nhánh Ngân hàng N huyện Lạc Sơn - Ngân hàng N.

2.2. Án phí: Bà Bùi Thị L nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.261.111 (Ba triệu, hai trăm sáu mốt nghìn, một trăm mười một) đồng. Phòng Giao dịch V thuộc Chi nhánh Ngân hàng N huyện Lạc Sơn - Ngân hàng N được nhận lại 3.200.000 (Ba triệu, hai trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0003563 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn.

3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định này, bà Bùi Thị L, ông Bùi Văn E còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Bùi Thị L, ông Bùi Văn E phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ