vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần TĐ; Trụ sở: X, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty cổ phần A; Trụ sở: Phường K, quận, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-KDTMThanh Xuân, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 37/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần TĐ; Trụ sở: X, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty cổ phần A; Trụ sở: Phường K, quận, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định số tiền Công ty cổ phần A còn nợ Công ty cổ phần TĐ theo 02 Hợp đồng (Hợp đồng số 108/HĐMB-TĐ/A ngày 12/3/2017 và Hợp đồng 118A/HĐKT/TĐ-A ngày 15/7/2017) là 1.532.981.957đ (Một tỷ năm trăm ba mươi hai triệu chín trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm năm mươi bảy đồng).

2.2. Công ty cổ phần A cam kết sẽ thanh toán cho Công ty cổ phần TĐ theo lộ trình cụ thể:

+ Đợt 1: Thanh toán 50% số tiền còn nợ trước ngày 31/12/2019 (tương ứng số tiền: 766.490.978,5đ (bảy trăm sáu mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi nghìn chín trăm bảy mươi tám phảy năm đồng));

+ Đợt 2: Thanh toán 25% số tiền còn nợ trước ngày 31/3/2020 (tương ứng số tiền: 383.245.489,25đ (ba trăm tám mươi ba triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm tám mươi chính phảy hai mươi lăm đống));

+ Đợt 3: Thanh toán 25% số tiền còn nợ trước ngày 30/6/2020 383.245.489,25đ (ba trăm tám mươi ba triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm tám mươi chính phảy hai mươi lăm đống)).

2.3. Trường hợp công ty cổ phần A vi phạm bất kỳ một kỳ hạn thanh toán nào trong 03 đợt thanh toán trên, Công ty cổ phần TĐ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn nợ và lãi phát sinh theo quy định về lãi suất hiện hành.

2.4. Về án phí:

- Công ty cổ phần TĐ phải chịu 14.497.000đ (Mười bốn triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty đã nộp 31.215.000đ (ba mươi mốt triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0006153 ngày 23/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, Công ty được nhận lại số tiền là 16.718.000đ (mười sáu triệu bảy trăm mười tám nghìn đồng).

Công ty cổ phần A phải chịu 14.497.000đ (Mười bốn triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ