vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Đường L, phường L, quận Đ, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Đức C, sinh năm 1996 - Chuyên viên xử lý nợ, là người đại diện theo ủy quyền (Theo giấy ủy quyền số 4974/2019/UQ-VPB ngày 28/6/2019 của Phó giám đốc T…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 13/2019/QĐST-KDTM
Quận N, ngày 02 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Đường L, phường L, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Đức C, sinh năm 1996 - Chuyên viên xử lý nợ, là người đại diện theo ủy quyền (Theo giấy ủy quyền số 4974/2019/UQ-VPB ngày 28/6/2019 của Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, V Hội sở).

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn B; địa chỉ trụ sở: Đường Đ, phường C, quận N, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Văn H - người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn B).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn H; nơi cư trú: Đường Đ, phường C, quận N, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản tiền nợ: Công ty trách nhiệm hữu hạn B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền còn nợ lại của Hợp đồng cho vay từng lần số 150617-3673514-01-SME ngày 16/6/2017, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 16/6/2017 và khế ước nhận nợ số 160617-3673514-01-SME ngày 16/6/2017 với số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến 24/9/2019 là 1.301.965.515 đồng (trong đó nợ gốc là 800.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 78.652.398 đồng; nợ lãi quá hạn là 423.313.117 đồng).

- Về phương thức, thời hạn thanh toán như sau:

+ Chậm nhất đến ngày 25 tháng 10 năm 2019, Công ty trách nhiệm hữu hạn B sẽ trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

+ Chậm nhất đến ngày 25 tháng 11 năm 2019, Công ty trách nhiệm hữu hạn B sẽ trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

+ Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, Công ty trách nhiệm hữu hạn B sẽ trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 600.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 78.652.398 đồng và tiền nợ lãi quá hạn là 423.313.117 đồng, tổng cộng là 1.101.965.515 (một tỷ, một trăm linh một triệu, chín trăm sáu mươi năm nghìn, năm trăm mười năm) đồng.

Kể từ ngày 25/9/2019, Công ty trách nhiệm hữu hạn B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V thì ông Phạm Văn H có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty trách nhiệm hữu hạn B toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng tín dụng nêu trên.

Trong trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn B và ông Phạm Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phạm Văn H để thu hồi khoản nợ vay (theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 16/6/2017).

Nếu phát mại tài sản bảo đảm của ông Phạm Văn H vẫn không đủ trả nợ cho ngân hàng thì Công ty trách nhiệm hữu hạn B và ông Phạm Văn H vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V đến khi trả đủ khoản nợ.

- Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn B nhận nộp cả 25.529.482 (Hai mươi năm triệu năm trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V 23.300.000 (Hai mươi ba triệu ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005978 ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ