- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Việt B và anh Đào Xuân H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 điều 397, điều 212, 213 và khoản 2 điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phan Thị Việt B, sinh năm 1974; Địa chỉ: khối phố …2, phường H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Anh Đào Xuân H, sinh năm 1968; Địa chỉ: khối phố …2, phường H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Việt B và anh Đào Xuân H kết hôn vào ngày 15/5/2001, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới được một thời gian vợ chồng có nhiều bất đồng quan điểm, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện và thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phan Thị Việt B và anh Đào Xuân H có hai con chung là Đào Ngọc D, sinh ngày 06/5/2002 và Đào Hữu C, sinh ngày 20/11/2005. Chị B và anh H thỏa thuận Chị Phan Thị Việt B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Đào Ngọc D, anh Đào Xuân H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Đào Hữu C, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Cháu Đào Ngọc D có đơn trình bày nguyện vọng ở với mẹ và cháu Đào Hữu C có đơn trình bày nguyện vọng ở với bố.
Về tài sản chung: Chị Phan Thị Việt B và anh Đào Xuân H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung không có.
Về lệ phí Toà án: Chị Phan Thị Việt B tự nguyện chịu lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phan Thị Việt B và anh Đào Xuân H.
- Về con chung: Chị Phan Thị Việt B và anh Đào Xuân H có hai con chung là Đào Ngọc D, sinh ngày 06/5/2002 và Đào Hữu C, sinh ngày 20/11/2005. Chị Phan Thị Việt B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Đào Ngọc D, anh Đào Xuân H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Đào Hữu C, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị Phan Thị Việt B và anh Đào Xuân H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị Việt B và anh Đào Xuân H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung không có.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Toà án: Chị Phan Thị Việt B tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001125 ngày 12/02/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND X. S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đức Chính |