- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chap xin ly hon, nuoi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và Lê Hoàng Â.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 13/2019/QĐST- HNGĐ | Mang Thít, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia và đình thụ lý số: 339/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T , xã Tân L , huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Lê Hoàng Â, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp N , xã T, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và Lê Hoàng Â.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Tú A, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2016 cho Chị Nguyễn Thị Phương L nuôi dưỡng, anh Lê Hoàng  có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 700.000 đồng ( Bảy trăm ngàn đồng) một tháng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Anh Lê Hoàng  có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên giải quyết.
Án phí sơ thẩm: Nguyên đơn Chị Nguyễn Thị Phương L tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một traêm năm chục ngàn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006787 ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, như vậy Chị Nguyễn Thị Phương L không phải nộp thêm tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mang Thít; - UBND xã Tân L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Tấn Đồng |